Natri axetat (CH3COONa) là một hợp chất hóa học quen thuộc trong chương trình Hóa học lớp 11. Một trong những khía cạnh quan trọng khi tìm hiểu về hợp chất này là xác định bản chất điện li của nó: mạnh hay yếu. Bài viết này sẽ cung cấp chi tiết về phương trình điện li của CH3COONa, đồng thời giải đáp thắc mắc liệu CH3COONa là chất điện li mạnh hay yếu, giúp bạn đọc vận dụng hiệu quả vào giải các bài tập liên quan.
1. CH3COONa là chất điện li mạnh hay yếu?
CH3COONa là chất điện li mạnh.
Chất điện li mạnh là những chất khi hòa tan trong nước, các phân tử hòa tan phân li hoàn toàn thành ion. Các nhóm chất điện li mạnh bao gồm:
- Axit mạnh: HCl, HNO3, HClO4, H2SO4.
- Bazơ mạnh: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2.
- Hầu hết các muối: NaCl, KCl, Al2(SO4)3, CH3COONa, KMnO4,…
Natri axetat có công thức hóa học là CH3COONa, thuộc nhóm các muối tan và do đó, nó được phân loại là chất điện li mạnh.
2. Viết phương trình điện li CH3COONa
Khi hòa tan trong nước, CH3COONa phân li hoàn toàn thành ion natri (Na+) và ion axetat (CH3COO-). Phương trình điện li của CH3COONa như sau:
CH3COONa → CH3COO⁻ + Na⁺
3. Bài tập vận dụng liên quan
Dưới đây là một số bài tập giúp bạn củng cố kiến thức về chất điện li và phương trình điện li của CH3COONa:
Câu 1. Phương trình điện li nào sau đây viết đúng?
A. KH2PO4 ⇌ K⁺ + H2PO4⁻.
B. CH3COONa → CH3COO⁻ + Na⁺
C. H2S → 2H⁺ + S²⁻.
D. CH3COOH → CH3COO⁻ + H⁺.
Đáp án: B
- A sai vì KH2PO4 là chất điện li trung bình, phương trình điện li viết đúng: KH2PO4 → K⁺ + H2PO4⁻; H2PO4⁻ ⇌ H⁺ + HPO4²⁻; HPO4²⁻ ⇌ H⁺ + PO4³⁻.
- C sai vì H2S là chất điện li yếu. Phương trình điện li viết đúng: H2S ⇌ H⁺ + HS⁻; HS⁻ ⇌ H⁺ + S²⁻.
- D sai vì CH3COOH là chất điện li yếu. Phương trình điện li viết đúng: CH3COOH ⇌ CH3COO⁻ + H⁺.
Câu 2. Tập hợp các chất trong nước là chất điện li mạnh là:
A. CuCl2, CH3COONa, HBr, KOH.
B. KCl, CH3COOH, HCl, KOH.
C. NaCl, CH3COOH, HCl, Ca(OH)2.
D. FeSO4, HF, H2SO4, KOH.
Đáp án: A
Câu 3. Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
A. NaCl.
B. KMnO4.
C. CH3COOH.
D. CH3COONa.
Đáp án: C
Câu 4. Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
A. HF.
B. H2SO3.
C. CH3COOH.
D. CH3COONa.
Đáp án: D
Câu 5. Trong phản ứng sau đây, những chất nào đóng vai trò là axit theo thuyết Brønsted – Lowry?
H2S(aq) + H2O ⇌ HS⁻(aq) + H3O⁺ (aq)
A. H2S và H2O.
B. H2S và H3O⁺.
C. H2S và HS⁻.
D. H2O và H3O⁺.
Đáp án: B
Trong phản ứng thuận, H2S đã nhường H⁺ cho H2O nên đóng vai trò là axit. Trong phản ứng nghịch, H3O⁺ đã nhường H⁺ cho HS⁻ nên đóng vai trò là axit.
Câu 6. Dung dịch X gồm: 0,09 mol Cl⁻, 0,04 mol Na⁺, a mol Fe³⁺ và b mol SO4²⁻. Khi cô cạn X thu được 7,715 gam muối khan. Giá trị của a và b lần lượt là:
A. 0,05 và 0,05.
B. 0,03 và 0,02.
C. 0,07 và 0,08.
D. 0,018 và 0,027.
Đáp án: B
Theo bảo toàn điện tích ta có: 3a + 0,04 = 0,09 + 2b (1)
Theo bảo toàn khối lượng: 56a + 0,04.23 + 0,09.35,5 + 96b = 7,715 (2)
Giải hệ (1) và (2) ta được: a = 0,03 và b = 0,02.






