Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2, tuần 21, thuộc bộ sách “Kết nối tri thức” cung cấp một tài liệu hữu ích cho giáo viên và phụ huynh trong việc ôn tập môn Tiếng Việt cho học sinh. Phiếu bài tập này được thiết kế như một bài kiểm tra cuối tuần, giúp đánh giá và củng cố kiến thức đã học.
I. Đọc thầm văn bản: Bài thơ về Cây lúa
Đọc kỹ bài thơ “Bài thơ về Cây lúa” của tác giả Huệ Trinh để cảm nhận vẻ đẹp và sự gắn bó của cây lúa với người nông dân cũng như thiên nhiên.
Đồng giá giữa tan
Trời đổ nắng vàng
Rộn ràng mùa mới
Mầm xanh phơi phới
Đo áo mới đồng
Mẹ còng lưng cấy
Mồ hôi mấy mẩy
Thoăn thoắt ruộng vườn
Thoăn thoắt đôi tay
Từng cây lúa nhỏ
Gửi từ sợi gió
Chở mưa tới đồng
Đừng gội cơn giông
Làm đau mầm lúa
Đừng kêu nắng lửa
Thui lúa cháy bỏng
Hãy nói ông Trời
Thuận hòa mưa nắng
Người không lo lắng
Lúa đẹp dân đời.
Cánh đồng lúa xanh mướt dưới ánh nắng vàng tươi
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Mẹ ra đồng để làm gì?
A. để cấy lúa
B. để gieo hạt
C. để gặt lúa
Câu 2. Từng cây lúa nhỏ gửi tới điều gì?
A. nắng
B. mưa
C. giống
D. gió
Câu 3. Bạn nhỏ trong đoạn văn muốn ngăn gió nói với ông Trời điều gì?
A. Bạn nhỏ muốn ngăn gió nói với ông Trời hãy làm cho mưa thuận gió hòa.
B. Bạn nhỏ muốn ngăn gió nói với ông Trời đừng làm mẹ bạn ấy lo lắng.
C. Bạn nhỏ muốn ngăn gió nói với ông Trời đừng làm tổn hại mầm lúa.
Câu 4. Vì sao bạn nhỏ trong đoạn thơ không muốn để mầm lúa bị cơn giông làm đau?
Để bảo vệ thành quả lao động của mẹ và sự sống của cây lúa, mang lại mùa màng bội thu cho dân làng.
III. Luyện tập:
Câu 5. Nối theo mẫu:
a. r, d hoặc gi
Quê em đồng lúa, nương dâu
Bên dòng sông nhỏ nhịp cầu bắc ngang
Đúa xanh tía mát đường làng
Ngân nga đòng hát, rộn ràng tiếng thoi.
(Theo Nguyên Hùng)
b. ươt hoặc ướt
– Cá mướt sống ở biển.
– Mùi cá nướng thơm nức.
– Mọi người cần vứt rác đúng nơi quy định.
c. ng hoặc ngh
lao động, nghiệp
ban ngh gi ng
ngày tháng
ngiêng nghêng
suy nghĩ
tang ngh tang ngh ngiêng
ngh ngh ngiêng
Cây gạo
Từ xa nhìn lại cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu sáo đen… đàn đàn lũ lũ bay đi bay về lượn lên lượn xuống.
Cây gạo vươn cao với những bông hoa đỏ rực rỡ
Câu 6. Viết từ ngữ chỉ cây cối dưới mỗi hình:
Cây đa cổ thụ với tán lá rộng và rễ cây xù xì
Câu 7. Viết:
Cây gạo
Từ xa nhìn lại cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu sáo đen… đàn đàn lũ lũ bay đi bay về lượn lên lượn xuống.
Những cánh hoa gạo rơi đầy trên mặt đất như một tấm thảm nhung đỏ rực. Chúng như những đốm lửa nhỏ tô điểm cho bức tranh làng quê thêm phần rực rỡ. Cây gạo không chỉ là bóng mát cho con đường làng mà còn là biểu tượng cho sức sống mãnh liệt và vẻ đẹp bình dị của quê hương.
Câu 8. Viết 2 đến 3 câu nêu những việc em đã làm để chăm sóc và bảo vệ cây xanh:
- Gợi ý:
- Em và các bạn đã cùng nhau nhổ cỏ, tưới nước cho cây xanh ở sân trường.
- Nhờ sự chăm sóc đó, những cây xanh đã phát triển tươi tốt và cho bóng mát.
- Em cảm thấy rất vui và tự hào khi góp phần làm đẹp thêm cho môi trường xung quanh.
Tài liệu này bao gồm các bài tập giúp học sinh lớp 2 củng cố kỹ năng đọc hiểu, luyện tập chính tả và phát triển khả năng viết sáng tạo, đồng thời nâng cao ý thức bảo vệ cây xanh.









