Chủ Tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng của mình đã sử dụng vô số tên gọi, bí danh và bút danh khác nhau. Mỗi cái tên gắn liền với một giai đoạn lịch sử, một nhiệm vụ cách mạng, đồng thời phản ánh sâu sắc tư tưởng, nhân cách và tầm vóc lớn lao của Người trên hành trình đấu tranh giải phóng dân tộc, vì nền độc lập, tự do và hạnh phúc cho nhân dân. Bài viết này, với sự hỗ trợ từ Bảo tàng Hồ Chí Minh và Báo Nhân Dân, trân trọng giới thiệu 175 tên gọi, bí danh, bút danh của Chủ tịch Hồ Chí Minh được ghi nhận qua các thời kỳ.
I. Những Tên Gọi Thời Niên Thiếu và Thuở Vừa Hoạt Động Cách Mạng
Thời kỳ đầu đời, Chủ tịch Hồ Chí Minh mang những tên gọi gắn liền với quê hương và gia đình:
- Nguyễn Sinh Cung: Tên khai sinh, chào đời tại làng Hoàng Trù, xã Chung Cự, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Nguyễn Sinh Côn: Một tên gọi khác trong thời thơ ấu, được Người đề cập trong một bài viết năm 1954.
- Nguyễn Tất Thành: Tên được đặt khi cha Người chuyển về sống ở làng Kim Liên, mang ý nghĩa là sự thành đạt.
- Nguyễn Tất Đạt: Tên của người anh trai Nguyễn Sinh Khiêm.
- Nguyễn Văn Thành: Một tên gọi khác được ghi nhận.
- Nguyễn Bé Con: Tên gọi xuất hiện trong các tài liệu mật thám Pháp theo dõi hoạt động.
- Văn Ba: Tên trên sổ lương của tàu khi Người rời Việt Nam năm 1911, bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước.
- Paul Tat Thanh: Tên ký trong lá thư gửi Khâm sứ Trung Kỳ năm 1912.
- Tất Thành: Tên ký trong các lá thư gửi Phan Chu Trinh từ Anh.
- Paul Thanh: Tên ký trong thư gửi Toàn quyền Đông Dương năm 1915.
II. Giai Đoạn Bút Danh “Nguyễn Ái Quốc” và Các Tên Gọi Tại Pháp, Liên Xô
Khi hoạt động ở Pháp và quốc tế, tên tuổi và bút danh của Người trở nên đa dạng, gắn liền với các hoạt động chính trị và báo chí:
- Nguyễn Ái Quốc: Bút danh quan trọng, thể hiện rõ tinh thần yêu nước, gắn liền với giai đoạn hoạt động sôi nổi tại Pháp và trên trường quốc tế.
- Phéc-đi-năng: Một trong những tên gọi được sử dụng.
- Albert de Pouvourville: Tên đăng ký trên báo Điện Tín Thuộc Địa.
- Nguyễn A.Q.: Viết tắt của Nguyễn Ái Quốc, xuất hiện trên báo Người Tự Do.
- Culixe: Bút danh trên báo L’Humanité năm 1922.
- N.A.Q., Ng.A.Q.: Các biến thể viết tắt của Nguyễn Ái Quốc.
- Henri Tran, Henri Tchen: Tên ghi trong thẻ đảng viên Đảng Cộng Sản Pháp.
- N.: Bút danh trên báo Le Paria.
- Chen Vang: Tên trong giấy đi đường do cơ quan Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Xô Viết Liên Bang cấp.
- Nguyễn: Bút danh xuất hiện trên báo Le Paria.
- Chú Nguyễn: Tên gọi thân mật trong thư gửi bạn bè trước khi rời Pháp.
- Lin: Bí danh sử dụng khi hoạt động tại Liên Xô.
- Ái Quốc: Tên ghi trong thẻ dự Đại hội V Quốc Tế Cộng Sản.
- Un Annamite: Bút danh “Một người An Nam” trên báo Le Paria.
- Loo Shing Yan: Bút danh nữ để tăng tính độc đáo cho bài viết về phụ nữ Trung Quốc.
- Ông Lu: Địa chỉ liên lạc và bí danh tại Quảng Châu.
- Lý Thụy: Bí danh quan trọng khi hoạt động tại Trung Quốc, thể hiện sự đồng hóa.
- Lý An Nam: Biệt danh của Lý Thụy tại Quảng Châu.
- Nilopxki (N.A.Q.): Tên ký trong các lá thư gửi Quốc Tế Cộng Sản.
- Vương: Tên giảng viên huấn luyện chính trị tại Quảng Châu.
- L.T.: Bút danh ký trên nhiều bài báo từ năm 1925 đến 1960.
- Howang T.S.: Bút hiệu viết về đại hội công nhân và nông dân.
- Z.A.C., X.X.: Các bút danh trên báo Thanh Niên và Inprekorr.
- Trương Nhược Trừng, Vương Sơn Nhi, Vương Đạt Nhân: Các bút danh liên quan đến hoạt động tại Trung Quốc.
- Mộng Liên, Hạ Sĩ, Hương Mộng, Diệu Hương: Các bút danh có thể là của Nguyễn Ái Quốc, dùng cho báo Thanh Niên.
- X.: Viết loạt bài về các sự biến ở Trung Quốc.
- H.T.: Bút danh viết bài cho báo Thanh Niên.
- Tống Thiệu Tổ: Bí danh khi hoạt động tại Quảng Châu.
- Wang, N.K., N. Ái Quốc, Liwang, Ông Lai: Các bút danh và tên gọi sử dụng khi hoạt động tại châu Âu và châu Á.
- A.P.: Viết bài “Văn Minh Pháp ở Đông Dương”.
- N.A.K.: Ký tên trong thư gửi Quốc Tế Nông Dân.
- Nguyễn Lai: Tên trên thẻ nhập cảnh khi đến Xiêm (Thái Lan).
- Thọ, Nam Sơn, Chín (Thầu Chín): Các bí danh và tên gọi khi hoạt động tại Thái Lan.
III. Giai Đoạn Vận Động Quốc Tế và Thành Lập Đảng Cộng Sản Việt Nam
Trong giai đoạn quan trọng này, các tên gọi và bút danh của Người tiếp tục phản ánh sự đa dạng trong hoạt động:
- Victor Lebon: Địa chỉ nhận thư của Đảng Cộng Sản Pháp.
- Ông Lý(Lee): Tên và địa chỉ nhận sách báo từ Hồng Kông.
- Ng. Ái Quốc: Tên ký trong thư gửi đại diện Đảng Cộng Sản Pháp.
- L.M.Vang, Tiết Nguyệt Lâm: Tên và địa chỉ liên quan đến việc xin giấy chứng nhận phóng viên.
- Paul, T.V. Wang: Tên và địa chỉ liên lạc trong các thư tín.
- Công Nhân: Bút danh trên báo Vô Sản.
- Victo: Bí danh trong thư báo cáo về tình hình đấu tranh.
- V.: Viết bài “Nghệ Tỉnh Đỏ”.
- K.: Báo tin về vụ bắt giữ Lý Tự Trọng và đề nghị hành động.
- Đông Dương: Bút hiệu trên Tạp Chí Thư Tín Quốc Tế.
- Quac E. Wen: Tên gọi được ghi nhận.
- K.V.: Bí danh được sử dụng rộng rãi, xuất hiện trong các báo cáo và bài viết.
- Lão Trịnh, Năm, Lý Phát, Viên, Tống Văn Sơ: Các tên gọi khi Người bị bắt tại Hồng Kông.
- New Man: Bí danh gửi luật sư bào chữa.
- Linov: Tên sử dụng tại Viện Nghiên Cứu các vấn đề thuộc địa.
- Teng Man Huon, Lin: Tên và bí danh trong Đại hội lần thứ VII Quốc Tế Cộng Sản.
- Hồ Quang: Tên hoạt động tại Trung Quốc với phù hiệu Bát Lộ quân.
- P.C. Lin (P.C. Line), D.C. Lin: Bút danh trên báo Notre Voix và báo Dân Chúng.
- Lâm Tam Xuyên: Tên trong thư gửi Quốc Tế Cộng Sản từ Quế Lâm.
- Ông Trần: Bí danh khi liên lạc với tổ chức cộng sản tại Vân Nam.
- Bình Sơn: Bút hiệu trên Cứu Vong Nhật Báo.
- Đi Đông: Tên gọi được kể lại trong bài báo “Đồng Chí Đi Đông”.
- Cúng Sáu Sán, Già Thu: Tên gọi thân mật tại Pác Bó.
- Kim Oanh, Bé Con: Bút danh ký dưới các bài thơ trên báo Việt Nam Độc Lập.
- Ông Cụ: Tên gọi thân mật của cán bộ cộng sản dành cho Người.
- Hoàng Quốc Tuấn: Tên do các đồng chí đặt.
- Bác: Tên gọi xuất hiện từ Hội nghị Trung ương lần thứ 8.
- Thu Sơn: Bí danh khi chuyển đến châu Nguyên Bình, Cao Bằng.
- Xung Phong: Bút danh ký dưới các bài thơ trên báo Việt Nam Độc Lập.
IV. Giai Đoạn Kháng Chiến Chống Pháp, Mỹ và Xây Dựng Đất Nước
Sau khi mang tên Hồ Chí Minh, Người vẫn tiếp tục sử dụng nhiều bút danh khác nhau để phù hợp với từng hoàn cảnh và mục đích:
- Hồ Chí Minh: Tên mới được sử dụng từ năm 1942 để đánh lạc hướng địch khi hoạt động tại Trung Quốc.
- Hy Sinh: Bút hiệu bài thơ “Chơi Giăng” trên báo Việt Nam Độc Lập.
- Cụ Hoàng: Tên công khai khi đi giao thiệp, đặc biệt là với phía Mỹ.
- C.M.Hồ: Tên ký dưới thư gửi ông Fenn, ông Tam.
- Chiến Thắng: Bút danh trên báo Cứu Quốc.
- Ông Ké: Bí danh khi họp với các đồng chí cộng sản.
- Hồ Chủ Tịch: Danh xưng chính thức sau khi tuyên bố thành lập Chính phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa.
- Hồ: Tên ký dưới các thư cảm ơn sự giúp đỡ.
- Q.T., Q.Th.: Các bút hiệu trên báo Cứu Quốc.
- Lucius: Mật danh do tổ chức OSS đặt.
- Bác Hồ: Tên gọi thân mật và kính trọng, được quần chúng sử dụng rộng rãi.
- H.C.M.: Ký tên dưới thư gửi Tổng Bí thư Đảng Cộng Sản Pháp.
- Đ.H.: Bút danh viết tập “Nhật Ký Hành Trình của Chủ Tịch Hồ Chí Minh Bốn Tháng Sang Pháp”.
- Xuân: Bí danh trong các giấy tờ giao dịch khi nghỉ tại Phú Thọ.
- Một Người Việt Nam: Bút danh bài viết “Hoa Việt Thân Thiện”.
- Tân Sinh: Bút danh trong các tác phẩm về “Đời Sống Mới”, “Nêu Cao và Thực Hành Cần Kiệm Liêm Chính”.
- Anh: Tên ký trong thư gửi ông Nguyễn Khánh Toàn.
- X.Y.Z.: Bút danh từ 1947-1950, xuất hiện trong “Sửa Đổi Lối Làm Việc” và các bài báo.
- A.: Mật danh trong thư gửi đồng chí Hoàng Hữu Nam.
- A.G.: Bút danh viết bài trên báo Sự Thật.
- Z.: Mật danh trong năm 1947 theo nhật ký ông Lê Văn Hiến.
- Lê Quyết Thắng: Bút danh viết bài “Cần Kiệm Liêm Chính”.
- K.T.: Dịch thơ chữ Hán.
- K.Đ.: Viết thư và làm thơ với danh nghĩa đội trưởng dân quân du kích Mán.
- G.: Viết bài mỉa mai bà Tống Mỹ Linh.
- Trần Thắng Lợi, Trần Lực: Bút danh viết bài và các tác phẩm ngắn.
- H.G.: Viết bài “Trở Lại Vấn Đề Thi Đua Ái Quốc”.
- Lê Nhân: Bút danh viết bài “Thất Bại và Thành Công”.
- T.T.: Ký dưới bài viết “Hồ Chủ Tịch và Văn Nghệ”.
- Đanh, Đinh: Bí danh gửi thư cho các lãnh đạo quốc tế.
- T.L.: Bút danh trên báo Sự Thật, Nhân Dân.
- Chí Minh: Ký tên dưới điện thư chia buồn.
- CB.: Bút danh trên báo Nhân Dân.
- H.: Ký tên trong thư gửi ông Xuphanuvong (Lào).
- Đ.X.: Bút danh trên báo Cứu Quốc.
- V.K.: Viết các bài báo phân tích tình hình.
- Nhân Dân: Bút danh đăng các bài chúc mừng các ngày kỷ niệm lớn.
- N.T.: Viết bài “Phát Ngôn của Chính Phủ Nhân Tiếp Các Nhà Báo”.
- Nguyễn Du Kích: Viết cuốn “Tỉnh Uỷ Bí Mật”.
- Nguyên: Viết thư cho Trường Chinh.
- Hồng Liên: Bút danh phụ nữ viết bài “Nhân Dịp Đại Hội Phụ Nữ Quốc Tế”.
- Nguyễn Thao Lược: Viết bài “Đẩy Mạnh Phong Trào Du Kích”.
- Lê: Viết thư “Bức Thư Ngỏ Gửi Thủ Tướng Pháp Mangdet Phorangxo”.
- Tân Trào: Ký dưới bài “Giải Phóng Đài Loan”.
- H.B.: Viết bài “Có Phê Bình Phải Biết Tự Phê Bình”.
- Nguyễn Tâm: Viết bài “Quyển Nhật Ký Trong Ngục của Bác”.
- K.C.: Viết bài về việc Mỹ phóng vệ tinh nhân tạo.
- Chiến Sỹ: Viết các bài lên án Mỹ và ca ngợi những tấm gương anh hùng.
- T.: Viết bài “Phong Trào Vệ Sinh Yêu Nước Đang Sôi Nổi tại Trung Quốc”.
- Thu Giang: Ký bút danh trong bài “Bác Đến Thăm Côn Minh”.
- Nguyên Hảo Studiant: Viết thư gửi giáo sư Ivan Duycel.
- Ph.K.A.: Viết bài “Cuộc Nghỉ Hè 2 Vạn 3 Nghìn Cây Số”.
- C.K.: Viết bài “Bắt Đầu Hai Chữ”.
- Tuyết Lan, Jean Fort: Viết bài “Ba Chai Rượu Sâm Banh” dưới hình thức dịch thư.
- Trần Lam: Viết bài “Chuyện Giả Mà Có Thật” về hoạt động tại Thái Lan.
- Một người Việt kiều ở Pháp về: Ký dưới bài “Vài Mẩu Chuyện Trong Hồi Bác Sang Thăm Pháp”.
- K.K.T.: Viết bài “Tinh Thần Yêu Nước và Tinh Thần Quốc Tế”.
- T.Lan: Viết tác phẩm “Vừa Đi Đường Vừa Kể Chuyện Một Mình”.
- Luật sư Th. Lam: Viết bài “Kính Hỏi Uỷ Ban Quốc Tế Giám Sát và Kiểm Sát”.
- Ly: Gửi điện đến Chủ tịch Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Cộng Sản Indonesia.
- Lê Thanh Long: Viết bài “Nhân Dịp Mừng Đảng 33 tuổi”.
- CH-KOPP (Alabama): Viết bài “Chó Mỹ Da Trắng Cắn Mỹ Da Đen”.
- Than Lan: Viết bài “Đại Hội Phụ Nữ Quốc Tế”.
- Ng. Văn Trung: Viết bài “Phải Chăng Rồng Lấy Nước”.
- Ngô Tâm: Viết thư gửi Lê Duẩn.
- Nguyễn Kim: Viết thư “Thư Bạn Đọc”.
- Dân Việt: Viết bài “Thư Ngỏ Gửi Ngài Ngoại Trưởng Anh Cát Lợi”.
- Đinh Văn Hảo: Viết thư gửi “chủ bút báo Tân Việt Hoa”.
- C.S.: Viết bài “Chó Mỹ”.
- Lê Nông: Viết bài “Một Mẫu Tây Gặt Được 13 Tấn Thóc”.
- L.K.: Viết bài “Báo Chí Anh Lột Trần Âm Mưu của Mỹ ở Việt Nam”.
- K.O.: Viết bài “Người Mới Việc Mới”.
- Lê Ba: Viết thư “Trả Lời Ông Men Xphin Thượng Nghị Sĩ Mỹ”.
- La Lập: Viết bài “Tổng Giôn Phạm Tội Ác Tày Trời”.
- Nói Thật: Viết các bài báo năm 1966.
- Chiến Đấu: Viết các bài báo khi chữa bệnh tại Trung Cộng.
- B.: Viết thư gửi Lê Duẩn trong những năm 60.
- Việt Hồng: Viết bài “Vừa Đi Đường Vừa Kể Chuyện Về Các Mác”.
- Đinh Nhất: Bí danh khi đi Côn Minh và gửi thư cho Chu Ân Lai.
- Trần Dân Tiên: Một bí danh/bút danh gần đây được các nhà nghiên cứu cho là của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tuy nhiên chưa có thông tin cụ thể về thời gian và bối cảnh sử dụng.
Ngoài 175 tên gọi, bí danh, bút danh trên, vẫn còn khoảng 30 tên gọi khác được cho là của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhưng chưa đủ cơ sở để xác minh và công bố chính thức. Công tác sưu tầm và nghiên cứu về vấn đề này vẫn đang tiếp tục để có thể giới thiệu đầy đủ hơn đến độc giả.
Ban Tư liệu – Văn kiện
tulieuvankien.dangcongsan.vn






