Mở đầu
Trong toán học, việc tìm nghiệm của đa thức là một khái niệm quan trọng, đặc biệt đối với học sinh lớp 7. Hiểu rõ nghiệm của đa thức một biến không chỉ giúp các em giải quyết các bài tập trong sách giáo khoa mà còn là nền tảng cho các kiến thức toán học nâng cao sau này. Bài viết này sẽ cung cấp lý thuyết chi tiết và các dạng bài tập đa dạng về nghiệm của đa thức một biến, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục các bài toán.
I. Lý thuyết về Nghiệm của Đa thức Một Biến
1. Định nghĩa Nghiệm của Đa thức Một Biến
Nếu tại giá trị $x = a$, đa thức $P(x)$ có giá trị bằng 0, tức là $P(a) = 0$, thì ta nói $a$ (hoặc $x = a$) là một nghiệm của đa thức đó. Nói cách khác, nghiệm của đa thức là giá trị của biến làm cho đa thức bằng không.
Ví dụ 1: Kiểm tra xem các số 1, 2, -1 có phải là nghiệm của đa thức $f(x) = x^2 – 3x + 2$ hay không.
- Với $x = 1$: $f(1) = 1^2 – 3(1) + 2 = 1 – 3 + 2 = 0$. Vậy $x=1$ là một nghiệm.
- Với $x = 2$: $f(2) = 2^2 – 3(2) + 2 = 4 – 6 + 2 = 0$. Vậy $x=2$ là một nghiệm.
- Với $x = -1$: $f(-1) = (-1)^2 – 3(-1) + 2 = 1 + 3 + 2 = 6 neq 0$. Vậy $x=-1$ không là nghiệm.
Ví dụ 2: Cho đa thức $f(x) = x^3 + 2x^2 + ax + 1$. Tìm $a$ biết rằng đa thức $f(x)$ có một nghiệm là $x = -2$.
Để $x = -2$ là nghiệm của $f(x)$, ta có $f(-2) = 0$.
Thay $x = -2$ vào đa thức:
$f(-2) = (-2)^3 + 2(-2)^2 + a(-2) + 1 = 0$
$-8 + 2(4) – 2a + 1 = 0$
$-8 + 8 – 2a + 1 = 0$
$-2a + 1 = 0$
$2a = 1$
$a = frac{1}{2}$
Vậy với $a = frac{1}{2}$, đa thức $f(x)$ có nghiệm là $x = -2$.
2. Lưu ý quan trọng về Nghiệm của Đa thức
- Một đa thức (khác đa thức không) có thể có một nghiệm, hai nghiệm, hoặc nhiều nghiệm, hoặc thậm chí không có nghiệm.
- Số nghiệm của một đa thức (khác đa thức không) không vượt quá bậc của nó. Ví dụ: đa thức bậc nhất chỉ có tối đa một nghiệm, đa thức bậc hai không quá hai nghiệm, v.v.
Ví dụ: Tìm nghiệm của đa thức $P(x) = 2x + 6$.
Để tìm nghiệm, ta giải phương trình $P(x) = 0$:
$2x + 6 = 0$
$2x = -6$
$x = -3$
Vậy nghiệm của đa thức $P(x)$ là $x = -3$.
Ví dụ: Giả sử $a, b, c$ là các hằng số sao cho $a + b + c = 0$. Chứng minh rằng đa thức $f(x) = ax^2 + bx + c$ có một nghiệm là $x = 1$.
Thay $x = 1$ vào đa thức $f(x)$:
$f(1) = a(1)^2 + b(1) + c = a + b + c$
Theo giả thiết, $a + b + c = 0$.
Do đó, $f(1) = 0$. Vậy $x = 1$ là một nghiệm của đa thức $f(x)$.
Áp dụng để tìm một nghiệm của đa thức $f(x) = 8x^2 – 6x – 2$.
Ở đây, $a = 8$, $b = -6$, $c = -2$.
Ta kiểm tra tổng các hệ số: $a + b + c = 8 + (-6) + (-2) = 8 – 6 – 2 = 0$.
Vì tổng các hệ số bằng 0, nên $x = 1$ là một nghiệm của đa thức.
II. Bài tập về Nghiệm của Đa thức Một Biến
Bài tập 1: Chứng minh đa thức không có nghiệm
Chứng tỏ các đa thức sau không có nghiệm:
a) $P(x) = x^2 + 1$
b) $Q(y) = 2y^4 + 5$
Lời giải:
a) Vì $x^2 ge 0$ với mọi $x$, nên $x^2 + 1 ge 1$. Do đó, $P(x) = x^2 + 1 > 0$ với mọi $x$. Vì vậy, đa thức $P(x)$ vô nghiệm.
b) Vì $y^4 ge 0$ với mọi $y$, nên $2y^4 ge 0$, suy ra $2y^4 + 5 ge 5$. Do đó, $Q(y) = 2y^4 + 5 > 0$ với mọi $y$. Vì vậy, đa thức $Q(y)$ vô nghiệm.
Bài tập 2: Tìm nghiệm của đa thức
Tìm nghiệm của các đa thức sau:
a) $x^2 – 2003x – 2004 = 0$
b) $2005x^2 – 2004x – 1 = 0$
Lời giải:
a) Đa thức có dạng $ax^2 + bx + c = 0$ với $a = 1$, $b = -2003$, $c = -2004$.
Ta kiểm tra $a – b + c = 1 – (-2003) + (-2004) = 1 + 2003 – 2004 = 0$.
Do $a – b + c = 0$, nên đa thức có nghiệm $x = -1$.
b) Đa thức có dạng $ax^2 + bx + c = 0$ với $a = 2005$, $b = -2004$, $c = -1$.
Ta kiểm tra $a + b + c = 2005 + (-2004) + (-1) = 2005 – 2004 – 1 = 0$.
Do $a + b + c = 0$, nên đa thức có nghiệm $x = 1$.
Bài tập 3: Bài tập tự luyện
Bài 1: Cho đa thức $f(x) = x^2 – x – 6$.
a) Tính giá trị của $f(x)$ tại $x = 1, 2, 3, -1, -2, -3$.
b) Trong các giá trị trên, giá trị nào của $x$ là nghiệm của đa thức $f(x)$?
Hướng dẫn giải:
a)
- $f(1) = 1^2 – 1 – 6 = 1 – 1 – 6 = -6$
- $f(2) = 2^2 – 2 – 6 = 4 – 2 – 6 = -4$
- $f(3) = 3^2 – 3 – 6 = 9 – 3 – 6 = 0$
- $f(-1) = (-1)^2 – (-1) – 6 = 1 + 1 – 6 = -4$
- $f(-2) = (-2)^2 – (-2) – 6 = 4 + 2 – 6 = 0$
- $f(-3) = (-3)^2 – (-3) – 6 = 9 + 3 – 6 = 6$
b) Các giá trị $x = 3$ và $x = -2$ là nghiệm của đa thức $f(x)$ vì $f(3) = 0$ và $f(-2) = 0$.
Bài 2: Tìm nghiệm của các đa thức sau:
a) $(x – 3)(x + 3)$
b) $(x – 2)(x^2 + 2)$
c) $6 – 2x$
d) $(x^3 – 8)(x – 3)$
Hướng dẫn giải:
a) Để $(x – 3)(x + 3) = 0$, ta có:
$x – 3 = 0$ hoặc $x + 3 = 0$
$x = 3$ hoặc $x = -3$
Vậy $x = 3$ và $x = -3$ là các nghiệm.
b) Để $(x – 2)(x^2 + 2) = 0$, ta có:
$x – 2 = 0$ hoặc $x^2 + 2 = 0$
- Với $x – 2 = 0$, ta có $x = 2$.
- Với $x^2 + 2 = 0$, nhận thấy $x^2 ge 0$ với mọi $x$, nên $x^2 + 2 ge 2 > 0$. Do đó, không có giá trị nào của $x$ để $x^2 + 2 = 0$.
Vậy $x = 2$ là nghiệm duy nhất.
c) Để $6 – 2x = 0$, ta có $2x = 6$, suy ra $x = 3$.
Vậy $x = 3$ là nghiệm.
d) Để $(x^3 – 8)(x – 3) = 0$, ta có:
$x^3 – 8 = 0$ hoặc $x – 3 = 0$
$x^3 = 8$ hoặc $x – 3 = 0$
$x = 2$ hoặc $x = 3$
Vậy $x = 2$ và $x = 3$ là các nghiệm.
Bài 3: Chứng minh các đa thức sau không có nghiệm:
a) $10x^2 + 3$
b) $x^2 + 1$
Hướng dẫn giải:
a) Vì $x^2 ge 0$ với mọi $x$, nên $10x^2 ge 0$. Do đó, $10x^2 + 3 ge 3 > 0$ với mọi $x$. Vậy đa thức không có nghiệm.
b) Tương tự, $x^2 ge 0$ với mọi $x$, nên $x^2 + 1 ge 1 > 0$ với mọi $x$. Vậy đa thức không có nghiệm.
Bài 4: Xác định hệ số tự do $c$ để đa thức $f(x) = 4x^2 – 7x + c$ có nghiệm bằng 5.
Hướng dẫn giải:
Để đa thức $f(x) = 4x^2 – 7x + c$ có nghiệm bằng 5, ta thay $x = 5$ vào đa thức và cho bằng 0:
$f(5) = 4(5)^2 – 7(5) + c = 0$
$4(25) – 35 + c = 0$
$100 – 35 + c = 0$
$65 + c = 0$
$c = -65$
Vậy với $c = -65$, đa thức có nghiệm bằng 5.
Bài 5: Lập đa thức một biến trong mỗi trường hợp sau:
a) Chỉ có một nghiệm là $-25$.
b) Vô nghiệm.
Hướng dẫn giải:
a) Một đa thức có nghiệm là $-25$ có thể là dạng $k(x – (-25)) = k(x + 25)$ với $k neq 0$. Ví dụ đơn giản nhất là chọn $k = 1$, ta có đa thức là $x + 25$.
b) Một đa thức một biến vô nghiệm có thể có dạng $ax^2 + b$ với $a > 0$ và $b > 0$. Ví dụ: $x^2 + 1$.
Bài 6: Chứng minh rằng đa thức $P(x) = x^3 + 2x^2 – 3x + 1$ có duy nhất một nghiệm nguyên.
(Bài này yêu cầu kiến thức nâng cao hơn về nghiệm nguyên của đa thức, thường không thuộc chương trình lớp 7 cơ bản.)
Bài 7: Tìm nghiệm các đa thức sau:
a) $3x + 6$
b) $2x^2 – 32$
c) $2x + 7 – (x + 14)$
d) $x^2 – 6x$
Hướng dẫn giải:
a) $3x + 6 = 0 implies 3x = -6 implies x = -2$.
b) $2x^2 – 32 = 0 implies 2x^2 = 32 implies x^2 = 16 implies x = 4$ hoặc $x = -4$.
c) $2x + 7 – x – 14 = 0 implies x – 7 = 0 implies x = 7$.
d) $x^2 – 6x = 0 implies x(x – 6) = 0 implies x = 0$ hoặc $x = 6$.
Bài 8: Cho đa thức $f(x) = x^4 + 2x^3 – 2x^2 – 6x + 5$. Trong các số sau: $1, -1, 2, -2$, số nào là nghiệm của đa thức $f(x)$?
Hướng dẫn giải:
- $f(1) = 1^4 + 2(1)^3 – 2(1)^2 – 6(1) + 5 = 1 + 2 – 2 – 6 + 5 = 0$. Vậy $x = 1$ là nghiệm.
- $f(-1) = (-1)^4 + 2(-1)^3 – 2(-1)^2 – 6(-1) + 5 = 1 – 2 – 2 + 6 + 5 = 8 neq 0$.
- $f(2) = 2^4 + 2(2)^3 – 2(2)^2 – 6(2) + 5 = 16 + 16 – 8 – 12 + 5 = 17 neq 0$.
- $f(-2) = (-2)^4 + 2(-2)^3 – 2(-2)^2 – 6(-2) + 5 = 16 – 16 – 8 + 12 + 5 = 9 neq 0$.
Vậy chỉ có $x = 1$ là nghiệm trong các số đã cho.
Bài 9: Tìm nghiệm của đa thức:
a) $M(x) = (6 – 3x)(-2x + 5)$
b) $N(x) = x^2 + x$
c) $A(x) = 3x – 3$
Hướng dẫn giải:
a) $(6 – 3x)(-2x + 5) = 0 implies 6 – 3x = 0$ hoặc $-2x + 5 = 0$.
$3x = 6 implies x = 2$.
$-2x = -5 implies x = frac{5}{2}$.
Vậy $x = 2$ và $x = frac{5}{2}$ là nghiệm.
b) $x^2 + x = 0 implies x(x + 1) = 0 implies x = 0$ hoặc $x = -1$.
Vậy $x = 0$ và $x = -1$ là nghiệm.
c) $3x – 3 = 0 implies 3x = 3 implies x = 1$.
Vậy $x = 1$ là nghiệm.
Bài 10: Cho $f(x) = 9 – x^5 + 4x – 2x^3 + x^2 – 7x^4$ và $g(x) = x^5 – 9 + 2x^2 + 7x^4 + 2x^3 – 3x$.
a) Sắp xếp các đa thức trên theo lũy thừa giảm dần của biến.
b) Tìm tổng $h(x) = f(x) + g(x)$.
c) Tìm nghiệm của đa thức $h(x)$.
Hướng dẫn giải:
a) Sắp xếp $f(x)$ và $g(x)$:
$f(x) = -x^5 – 7x^4 – 2x^3 + x^2 + 4x + 9$
$g(x) = x^5 + 7x^4 + 2x^3 + 2x^2 – 3x – 9$
b) Tính tổng $h(x) = f(x) + g(x)$:
$h(x) = (-x^5 – 7x^4 – 2x^3 + x^2 + 4x + 9) + (x^5 + 7x^4 + 2x^3 + 2x^2 – 3x – 9)$
$h(x) = (-x^5 + x^5) + (-7x^4 + 7x^4) + (-2x^3 + 2x^3) + (x^2 + 2x^2) + (4x – 3x) + (9 – 9)$
$h(x) = 0 + 0 + 0 + 3x^2 + x + 0$
$h(x) = 3x^2 + x$
c) Tìm nghiệm của đa thức $h(x)$:
$h(x) = 3x^2 + x = 0$
$x(3x + 1) = 0$
$x = 0$ hoặc $3x + 1 = 0$
$x = 0$ hoặc $3x = -1 implies x = -frac{1}{3}$
Vậy nghiệm của đa thức $h(x)$ là $x = 0$ và $x = -frac{1}{3}$.
Tài liệu tham khảo
- VietJack.com – Lý thuyết và bài tập Toán lớp 7.
- Tài liệu CLC dành cho giáo viên và phụ huynh lớp 7.





